sún răng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ tình trạng răng cửa (thường là răng sữa) của trẻ em bị mòn, tiêu dần từ mặt nhai xuống tận chân răng, khiến răng ngắn và nhỏ lại. Tình trạng này thường làm lộ phần chân răng màu nâu đen.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bé nhà tôi bị sún răng nên rất ngại cười. (Con tôi bị sún răng nên rất ngại cười.)
- Trẻ hay ăn đồ ngọt ban đêm dễ bị sún răng. (Trẻ hay ăn đồ ngọt ban đêm dễ bị sún răng.)
- Mấy chiếc răng cửa sún trông rất dễ thương nhưng cần được chăm sóc. (Mấy chiếc răng cửa bị sún trông rất dễ thương nhưng cần được chăm sóc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị sún": thường dùng như một cụm tính từ để mô tả tình trạng.
- Em bé đó bị sún mất hai răng cửa trên. (Em bé đó bị sún mất hai răng cửa trên.)
- "răng sún": dùng như một danh từ kép để chỉ chiếc răng đang trong tình trạng đó.
- Cần vệ sinh kỹ những chiếc răng sún để tránh viêm nhiễm. (Cần vệ sinh kỹ những chiếc răng bị sún để tránh viêm nhiễm.)
Biến thể và từ gần giống
- Sún (t): Từ rút gọn, có nghĩa tương đương với "sún răng", thường dùng trong văn nói.
- Thằng bé bị sún mấy cái răng rồi. (Cậu bé bị sún mấy cái răng rồi.)
- Sâu răng (t): Tình trạng răng bị tổn thương mô cứng do vi khuẩn, tạo thành lỗ hổng, khác với "sún răng" là mòn từ mặt nhai xuống.
- Mòn răng (t): Tình trạng răng bị mất chất một cách cơ học hoặc hóa học, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong khi "sún răng" đặc trưng cho răng sữa của trẻ.
Từ đồng nghĩa
- Mélanodontie (infantile): Thuật ngữ y khoa trong tiếng Pháp chỉ tình trạng sún răng ở trẻ em.
Lưu ý sử dụng
- Từ "sún răng" chủ yếu dùng để mô tả tình trạng răng sữa của trẻ nhỏ, đặc biệt là nhóm răng cửa.
- Đây là một hiện tượng bệnh lý, nguyên nhân chính thường do thói quen vệ sinh răng miệng kém, ăn nhiều đồ ngọt hoặc thiếu hụt dinh dưỡng.
- Không dùng từ này để mô tả tình trạng răng vĩnh viễn của người lớn.
- t. Cg. Sún. Nói trẻ con có những răng cửa bị mòn đến tận chân.